[Cấu Trúc+ Ngữ Pháp] 곤 하다
I-[Cấu Trúc+ Ngữ Pháp] 곤 하다
VÍ DỤ:
*Cách dùng:Chỉ việc nào đó thường làm.tuy nhiên có khi làm có khi không làm.Tạm dịch là hay,quen
đặc biệt ngữ pháp này chỉ dùng trong hiện tại và quá khứ,không dùng trong tương lai và thường được dùng khi nhớ lại kỷ niệm,kí ức trong quá khứ.
A/V -곤 하다
VÍ DỤ:1:수업시간에 졸곤 했어요.
(Tôi đã quen ngủ gật trong giờ học)
2:친구들과 싸우곤 했어요.
(tôi đã quen đánh nhau với bạn rồi)
3:심심할 때 예날 사진을 보곤 해요.
(Khi buồn tôi hay xem ảnh hồi xưa)
4:혼자 있을 때 집에서 책을 읽곤 해요.
(Khi 1 mình tôi hay đọc sách ở nhà)
5:요즘 고향 생각을 할 때마다 눈물이 나곤 해요.
(Dạo này mỗi khi nhớ về quê hương thì nước mắt hay rơi)
*Phân biệt-so sánh 3 ngữ pháp:아/어 대다-아/어 버릇하다-곤 하다.
1:아/어 대다(lặp lại trong thời gian dài+lặp lại trong 1 khoảng thời gian+ngoại động từ đằng trước+hay đi kèm với nhưng biểu hiện 자주,자꾸,여러 번)
2:아/어 버릇하다(lặp lại trong thời gian dài+không lặp lại trong 1 khoảng thời gian+cả nội và ngoại động từ đằng trước+đi kèm với nhưng biểu hiện 자주,자꾸)
3:곤 하다(không lặp lại trong thời gian dài+không lặp lại trong 1 khoảng thời gian+cả nội và ngoại động từ đằng trước+đi kèm với nhưng biểu hiện 자주,가끔)
Comments