[Cấu Trúc+ Ngữ Pháp] 다 보니까

  I-[Cấu Trúc+ Ngữ Pháp] 다 보니까

*Cách dùng:Nếu tiếp tục hành động nào đó thì sẽ có kết quả xuất hiện.Tạm dịch là nếu cứ tiếp tục..thì


              V-다 보니까 + 나타난 결과


Ví Dụ:

   Có 2 cách dùng nên các bạn hay tham khảo bên dưới nhé:

* Sau khi tiếp tục không ngừng 1 hành động nào đó ở câu trước thì sẽ xuất hiện kết quả ở câu sau.

1:매일 한국 친구를 만나다 보니까 한국어를 잘하게 되었다.

(Nếu ngày nào cũng gặp bạn hàn quốc thì sẽ trở lên giỏi tiếng hàn)

2:말하기 연습을 열심히 하다 보니까 몰라보게 실력이 늘었어요.

(Nếu cứ liên tục luyện tập nói chăm chỉ thì năng lực sẽ tăng lên mà không nhận ra đó)

3:그 여자한테 너무 친철하게 해 주다 보니까 나를 사랑하게 되었나 봐요.

(Nếu cứ tiếp tục đối xử  tốt với cô gái ấy thì chắc tôi sẽ đền đáp tình yêu đó thôi)

4:과자랑 단것을 많이 먹다 보니까 살이 질거야.

(Nếu cứ liên tục ăn nhiều đồ ngọt với bánh kẹo thì sẽ tăng cân đấy)

5:아침마다 명상을 하다 보니까 집중력이 좋아졌다.

(Nếu liên tục ngồi thiền vào mỗi buổi sáng thì năng lực tập trung sẽ trở lên tốt hơn đấy)

6:매일 1시간씩 뛰다 보니까 체력이 강해젔다.

(Nếu liên tục chạy 1 tiếng mỗi ngày thì thể lực trở lên tốt hơn)

*sau khi tiếp tục không ngừng hành động nào đó ở câu trước thì sẽ suất hiện kết quả ở câu sau mang tính thông thường

1:외국에서 혼자 살다 보니까 고향이 그립습니다.

(Nếu cứ sống 1 mình ở nước ngoài thì nhớ quê hương lắm)

2:게임을 하다 보니까 시간 가는 줄 모르겠습니다.

(Nếu cứ chơi game thì sẽ không biết được thời gian trôi đi)

*Và cũng có nhiều bạn bị lẫn lộn giữa 다가는 -다 보면-다 보니까 nên mình phân tích luôn để các bạn dễ phân biệt nhất.

다가는 :Tần suất nhiều lần,thường có kết quả không tốt và dự định kết quả  xấu

다 보면:Tần suất liên tục không ngừng nghỉ ,kết quả tốt và dự định kết quả

다 보니까:Cũng giống với 다 보면  về tần suất liên tục nhưng khác ở điểm kết quả có lúc tốt có lúc xấu và được nói khi xuất hiện được kết quả.