[Cấu Trúc+ Ngữ Pháp] 자니
I-자니
Ý NGHĨA:Định ..thì,Định..nhưng nên
Cách dùng:Ngữ pháp này được sử dụng trong trường hợp ''Định'' làm gì đó nhưng đã không thực hiện được
VÍ DỤ
1:여친 집에 가자니 갑자기 비가 와서 못 간다.
(Tôi đang định đi đến nhà bạn gái chơi thì đột nhiên mưa nên không đi nữa)
2:핸드폰 가계에서 새로운 아이폰을 사자니 현금이 부족해서 할부로 산다.
(Tôi đang định mua chiếc điện thoại Iphone mới ở cửa hàng điện thoại nhưng vì thiếu tiền mặt nên đã mua bằng trả góp)
3:저 이번 학기가 한국어 능력시험을 보자니 구체적인 준비 안 해서 다음학기에 신청하기로 했다
(Học kì lần này tôi định thi năng lực tiếng Hàn nhưng vì chưa chuẩn bị kĩ lưỡng nên đã quyết định đăng kí vào học kỳ sau)
4:이 번달 월급을 받고 자동차를 사자니 저 좋아하는 색깔이 아직 없으니까 자전거를 산다.
(Nhận được tiền lương tháng này tôi định mua chiếc oto thì không có màu tôi thích nên đã mua xe đạp luôn )
5:건강에 시키기 위해서 아침 운동계획을 세우자니 원동력이 없기 때문에 계획대로 못 했다.
(Vì muốn cải thiện sức khỏe tôi định thiết lập kế hoạch tập thể dục nhưng do không có động lực nên đã không làm được theo như kế hoạch đã đề)
http://cuocsonghanquoc.com
