[Cấu Trúc+ Ngữ Pháp] ĐỘNG TỪ-TÍNH TỪ (으)ㄹ 뿐더러
I-ĐỘNG TỪ-TÍNH TỪ (으)ㄹ 뿐더러
Ý Nhĩa:Không những,Không chỉ ....mà còn -Hơn thế nữa
Ví Dụ:
1:유리씨는 공을 잘 칠뿐더러 요리도 잘 한다.
(Yu-ri không những đánh bóng giỏi mà nấu ăn cũng giỏi nữa)
2:그는 돈을 잘 벌릴뿐더러 자주 남을 도워준다.
(Anh ấy không chỉ kiếm tiền giỏi mà hay giúp đỡ người khác)
3:이번 대풍인해서 국가의 재산을 피핼뿐더러 인명도 피한다.
(Bởi vì cơn bão lần này không những thiệt hại tài sản quốc gia mà còn thiệt hại về con người)
4:비가 와서 길이 미끄러질뿐더러 쓰레기도 엉망이다.
(Do mưa mà đường không chỉ trơn mà rác thải cũng rất bừa bãi)
5:이 프로그램의 내용이 재미있을뿐더러 배우도 예쁘네요.
(Nội dung của chương trình này không những buồn cười mà diễn viên cũng đẹp quá nhỉ)
(Yu-ri không những đánh bóng giỏi mà nấu ăn cũng giỏi nữa)
2:그는 돈을 잘 벌릴뿐더러 자주 남을 도워준다.
(Anh ấy không chỉ kiếm tiền giỏi mà hay giúp đỡ người khác)
3:이번 대풍인해서 국가의 재산을 피핼뿐더러 인명도 피한다.
(Bởi vì cơn bão lần này không những thiệt hại tài sản quốc gia mà còn thiệt hại về con người)
4:비가 와서 길이 미끄러질뿐더러 쓰레기도 엉망이다.
(Do mưa mà đường không chỉ trơn mà rác thải cũng rất bừa bãi)
5:이 프로그램의 내용이 재미있을뿐더러 배우도 예쁘네요.
(Nội dung của chương trình này không những buồn cười mà diễn viên cũng đẹp quá nhỉ)
Ngoài ra: động từ-tính từ (으)ㄹ 뿐더러 còn tương đương với các ngữ pháp (ㅇ)ㄹ 뿐만 아니라
VÍ DỤ :
1:유인씨가 얼굴이 예쁠뿐만 아니라 키도 커요
(Yu-In mặt không những đẹp mà dáng cũng cao nữa)
2:우리 반 친구가 저한테 새로운 휴대폰을 살뿐만 안니라 돈도 줬어요.
(Bạn học lớp tôi không những mua cho tôi điện thoại mới mà còn cho tiền nữa)
3:동교형이 미국에 갈뿐만 아니라 유럽도 가봤대요.
(Anh Dongkyo nghe nói không chỉ đi mỹ mà còn đi châu âu rồi)
1:유인씨가 얼굴이 예쁠뿐만 아니라 키도 커요
(Yu-In mặt không những đẹp mà dáng cũng cao nữa)
2:우리 반 친구가 저한테 새로운 휴대폰을 살뿐만 안니라 돈도 줬어요.
(Bạn học lớp tôi không những mua cho tôi điện thoại mới mà còn cho tiền nữa)
3:동교형이 미국에 갈뿐만 아니라 유럽도 가봤대요.
(Anh Dongkyo nghe nói không chỉ đi mỹ mà còn đi châu âu rồi)
+Đôi khi chúng ta cũng hay gặp ngữ pháp (으)ㄹ 뿐이다 nữa.Loại ngữ pháp này thì không giống 2 ngữ pháp trên:Ngữ pháp này để kết thúc của câu,đoạn hội thoại mang ý nghĩa là:Chỉ là,duy nhất
VÍ DỤ:
1:요즘은 날씨가 추워저서 집에서 자고 싶을뿐이다
(Thời tiết dạo này trở lên lạnh chỉ muốn ngủ ở nhà thôi)
2:고기만 먹을뿐 어떻게 살이 빠질 수 있어요.
(Chỉ ăn thịt thôi thì làm sao có thể giảm cân được)
3:책만 읽을뿐 행동으로 증명 안 하면 아무것을 해결 할 수 없다.
(Chỉ đọc sách mà nếu không chứng minh bằng hành động thì cũng không giải quyết được bất cứ cái gì cả)
http://cuocsonghanquoc.com
VÍ DỤ:
1:요즘은 날씨가 추워저서 집에서 자고 싶을뿐이다
(Thời tiết dạo này trở lên lạnh chỉ muốn ngủ ở nhà thôi)
2:고기만 먹을뿐 어떻게 살이 빠질 수 있어요.
(Chỉ ăn thịt thôi thì làm sao có thể giảm cân được)
3:책만 읽을뿐 행동으로 증명 안 하면 아무것을 해결 할 수 없다.
(Chỉ đọc sách mà nếu không chứng minh bằng hành động thì cũng không giải quyết được bất cứ cái gì cả)
http://cuocsonghanquoc.com

Comments