[Cấu Trúc+ Ngữ Pháp] N+ (으)로 인해(서)
I-N+ (으)로 인해(서)
Ý Nghĩa:Vì,Bởi,Do...Mà
Cách Dùng:Danh từ phía trước là nguyên nhân làm xuất hiện kết quả
Ví Dụ:
1:짙은 안개로 인해(서) 이 고속에 심하게 교통을 사고났다.
(Do sương mù dày đặc mà đã xảy ra tai nạn giao thông một cách nghiêm trọng trên cao tốc này)
2:차,오토바이,버스의 매연으로 인해(서) 대기오염이 점점 심해진다.
(Do khí thải của xe buýt,xe máy,ô tô mà ô nhiễm không khí dần dần trở lên nghiêm trọng)
3:일본에서는 태풍 하기비스로 인해(서) 77명이 숨지고 8명이 사망한다.
(Do cơn bão Hagibis ở Nhật Bản mà đã làm chết 8 người và mất tích 77 người)
4:한국에는 경제 부담으로 인해(서) 줄산율이 80%로 감소한다.
(Do gánh nặng kinh tế ở Hàn Quốc mà tỉ lệ sinh sản đã giảm xuống 80%)
5:미.중 무역 전쟁으로 인해(서) 많은 대기업이 망한다.
(Do chiến tranh thương mại Trung-Mỹ mà nhiều doanh nghiệp lớn đã phá sản)
*** Vậy ngữ pháp này khác với những như pháp 기 때문에 và (으)므로 khác nhau ở điểm nào
II-기 때문에:có nghĩa là do,vì,tại..mà
Cách dùng:Chỉ kết hợp được với động từ và tính từ còn danh từ thì không thể kết hợp được.
Ví Dụ:
1:나무를 불법하게 개척하기 때문에 대기오염이 점점 나빠진다.
(Vì khai thác gỗ một cách bất hợp pháp nên nhiễm không khí dần dần trở lên xấu đi)
2:너 때문에 학교에 못 갔다.
(Tại vì bạn mà không đến được trường đấy)
3:한국 가수을 좋아하기 때문에 한국에 왔다.
(Vì tôi thích ca sĩ Hàn Quốc nên đến Hàn Quốc)
III-(으)므로:Cũng có nghĩ là do,vì..nên
Cách dùng:Cũng chỉ kết hợp được với động từ và tính từ.Chỉ sử dụng trong tình huống trang trọng,lịch sự
Ví Dụ:
1:한국은 노인자가 부족하므로 외국에서 노인자들을 모집합니다
(Ở Hàn Quốc do thiếu lao động nên đã tuyển dụng những lao động ở nước ngoài)
2:쓰레기를 처리하지 않으므로 상수원이 오염되었습니다.
(Do không sử lý rác thải nên nguồn nước đã trở lên ô nhiễm)
Ý Nghĩa:Vì,Bởi,Do...Mà
Cách Dùng:Danh từ phía trước là nguyên nhân làm xuất hiện kết quả
Ví Dụ:
1:짙은 안개로 인해(서) 이 고속에 심하게 교통을 사고났다.
(Do sương mù dày đặc mà đã xảy ra tai nạn giao thông một cách nghiêm trọng trên cao tốc này)
2:차,오토바이,버스의 매연으로 인해(서) 대기오염이 점점 심해진다.
(Do khí thải của xe buýt,xe máy,ô tô mà ô nhiễm không khí dần dần trở lên nghiêm trọng)
3:일본에서는 태풍 하기비스로 인해(서) 77명이 숨지고 8명이 사망한다.
(Do cơn bão Hagibis ở Nhật Bản mà đã làm chết 8 người và mất tích 77 người)
4:한국에는 경제 부담으로 인해(서) 줄산율이 80%로 감소한다.
(Do gánh nặng kinh tế ở Hàn Quốc mà tỉ lệ sinh sản đã giảm xuống 80%)
5:미.중 무역 전쟁으로 인해(서) 많은 대기업이 망한다.
(Do chiến tranh thương mại Trung-Mỹ mà nhiều doanh nghiệp lớn đã phá sản)
*** Vậy ngữ pháp này khác với những như pháp 기 때문에 và (으)므로 khác nhau ở điểm nào
II-기 때문에:có nghĩa là do,vì,tại..mà
Cách dùng:Chỉ kết hợp được với động từ và tính từ còn danh từ thì không thể kết hợp được.
Ví Dụ:
1:나무를 불법하게 개척하기 때문에 대기오염이 점점 나빠진다.
(Vì khai thác gỗ một cách bất hợp pháp nên nhiễm không khí dần dần trở lên xấu đi)
2:너 때문에 학교에 못 갔다.
(Tại vì bạn mà không đến được trường đấy)
3:한국 가수을 좋아하기 때문에 한국에 왔다.
(Vì tôi thích ca sĩ Hàn Quốc nên đến Hàn Quốc)
III-(으)므로:Cũng có nghĩ là do,vì..nên
Cách dùng:Cũng chỉ kết hợp được với động từ và tính từ.Chỉ sử dụng trong tình huống trang trọng,lịch sự
Ví Dụ:
1:한국은 노인자가 부족하므로 외국에서 노인자들을 모집합니다
(Ở Hàn Quốc do thiếu lao động nên đã tuyển dụng những lao động ở nước ngoài)
2:쓰레기를 처리하지 않으므로 상수원이 오염되었습니다.
(Do không sử lý rác thải nên nguồn nước đã trở lên ô nhiễm)

Comments