[Cấu Trúc+ Ngữ Pháp] ĐỘNG TỪ/TÍNH TỪ(으)ㄴ/는 걸 보니까 VS ĐỘNG TỪ/TÍNH TỪ(으)ㄴ/는 데다가
I-ĐỘNG TỪ/TÍNH TỪ(으)ㄴ/는 걸 보니까
Ý Nghĩa:Nhìn thấy...thì chắc là (Sau khi quan sát 1 việc gì đó rồi đoán).Đằng sau của nó thường là(것 같다/나 보다/가 보다).Và để rút gọn cấu trúc thì bạn cũng có thể bỏ 까 cho tiết kiệm giấy,mực :))
Ví Dụ:
1:저 사람의 표정이 좋은 걸보니 80역 로또을 맞은 가 보다.
(Biểu cảm của bạn đó nhìn vui quá chắc mới trúng Lotto 80 tỷ)
2:오늘 하늘에 검은 구름을 많이 나타난 보니 비가 올 것 같아.
(Bầu trời hôm nay xuất hiện nhiều mây đen chắc sắp có mưa)
3:그롱형이 짐을 싸고 있는 걸보니 집에 가 나 봐요.
( Nhìn thấy anh Kurong đang thu dọn đồ chắc về nhà )
4:지영씨 다리가 부러진 걸 보니 교통사고 나었 나 봐요
(Thấy chân của Chioeng bị gẫy chắc là bị tai nạn giao thông)
5:오늘 시장에 사람이 많이 보는 걸 보니 어떤 상품이 할인 되는 것같다.
(Nhìn thấy nhiều người ở chợ hôm qua quá chắc có sản phẩm nào được giảm giá đây)
II-ĐỘNG TỪ/TÍNH TỪ(으)ㄴ/는 데다가
Ý Nghĩa:Không những,thêm vào đó
Lưu ý:도 được dùng trong mệnh đề thứ 2
Ví Dụ:
1: 내가 어제 서울에 갔다.거기는 맛있는 음식 많은 데다가 예쁜 여자도 많다.
(Tôi hôm qua đã đi seoul về.Ở đó không những nhiều món ăn ngon mà con gái đẹp cũng nhiều nữa)
2:미래씨 얼굴이 예쁜데다가 한국어도 잘 해요.
(Khuôn mặt Mire không những đẹp mà nói tiếng hàn giỏi nữa)
그럼요.미래씨 한국인이 잖아요.:)))
Tất nhiên rồi Mire là người hàn quốc mà.
3:우리의 삼촌이 수영 잘 하는데다가 요리도 너무 잘 해요.
(Chú của tôi bơi giỏi thêm vào đó nấu ăn cũng rất là ngon)
**Trường hợp khi đi cùng danh từ thì dùng '인데다가''nhé các bạn
4:재 친구가 가수인데다가 외국어도 잘 해요.
(Bạn của tôi không những là ca sĩ mà nói tiếng nước ngoài cũng giỏi nữa)
**Trường hợp khi đi cùng với 있다/없다 thì kéo xuống dưới nhé
5:우리의 할머니가 예쁜 손이 있는데다가 이도 딱딱해요.
(Bà của tôi không những có bàn tay đẹp mà răng cũng rất chắc khỏe)
Ý Nghĩa:Nhìn thấy...thì chắc là (Sau khi quan sát 1 việc gì đó rồi đoán).Đằng sau của nó thường là(것 같다/나 보다/가 보다).Và để rút gọn cấu trúc thì bạn cũng có thể bỏ 까 cho tiết kiệm giấy,mực :))
Ví Dụ:
1:저 사람의 표정이 좋은 걸보니 80역 로또을 맞은 가 보다.
(Biểu cảm của bạn đó nhìn vui quá chắc mới trúng Lotto 80 tỷ)
2:오늘 하늘에 검은 구름을 많이 나타난 보니 비가 올 것 같아.
(Bầu trời hôm nay xuất hiện nhiều mây đen chắc sắp có mưa)
3:그롱형이 짐을 싸고 있는 걸보니 집에 가 나 봐요.
( Nhìn thấy anh Kurong đang thu dọn đồ chắc về nhà )
4:지영씨 다리가 부러진 걸 보니 교통사고 나었 나 봐요
(Thấy chân của Chioeng bị gẫy chắc là bị tai nạn giao thông)
5:오늘 시장에 사람이 많이 보는 걸 보니 어떤 상품이 할인 되는 것같다.
(Nhìn thấy nhiều người ở chợ hôm qua quá chắc có sản phẩm nào được giảm giá đây)
II-ĐỘNG TỪ/TÍNH TỪ(으)ㄴ/는 데다가
Ý Nghĩa:Không những,thêm vào đó
Lưu ý:도 được dùng trong mệnh đề thứ 2
Ví Dụ:
1: 내가 어제 서울에 갔다.거기는 맛있는 음식 많은 데다가 예쁜 여자도 많다.
(Tôi hôm qua đã đi seoul về.Ở đó không những nhiều món ăn ngon mà con gái đẹp cũng nhiều nữa)
2:미래씨 얼굴이 예쁜데다가 한국어도 잘 해요.
(Khuôn mặt Mire không những đẹp mà nói tiếng hàn giỏi nữa)
그럼요.미래씨 한국인이 잖아요.:)))
Tất nhiên rồi Mire là người hàn quốc mà.
3:우리의 삼촌이 수영 잘 하는데다가 요리도 너무 잘 해요.
(Chú của tôi bơi giỏi thêm vào đó nấu ăn cũng rất là ngon)
**Trường hợp khi đi cùng danh từ thì dùng '인데다가''nhé các bạn

4:재 친구가 가수인데다가 외국어도 잘 해요.
(Bạn của tôi không những là ca sĩ mà nói tiếng nước ngoài cũng giỏi nữa)
**Trường hợp khi đi cùng với 있다/없다 thì kéo xuống dưới nhé
5:우리의 할머니가 예쁜 손이 있는데다가 이도 딱딱해요.
(Bà của tôi không những có bàn tay đẹp mà răng cũng rất chắc khỏe)

Comments