[Cấu Trúc+ Ngữ Pháp] 만큼 은/는/으)리/(으)ㄹ 만큼
I-DANH TỪ+만큼 bằng,như,đến mức( tạm dịch)
Ý Nghĩa:Mang nghĩa danh từ khác trong câu có mức độ,giống với danh từ đứng trước nó
Ví Dụ:
1:나의 사랑은 너한테 한국어 어휘만큼 많다.
(Tình yêu của tôi dành cho em nhiều như từ vựng tiếng Hàn) 2:나의 사랑은 엄마에게 바다만큼 넓다.
(Tình yêu của con dành cho mẹ rộng như biển cả) II-ĐỘNG TỪ/TÍNH TỪ+은/는/(으)ㄹ 만큼
Ý Nghĩa 1:Thể hiện nội dung vế sau có mức độ giống nội dung của phía trước
Ví Dụ:
1:남미섬 가을에는 말로 표현할 수 없을 만큼 아름다운다.
( Vào mùa thu đảo Nam-mi đẹp đến mức không thể biểu hiện bằng lời) 2:민호씨는 봉사 생산 활동을 하느라 바쁘고 힘들었는데 힘들만큼 보람도 컸다
(Vì tham gia hoạt động sản xuất tình nguyện nên Min-Ho rất bận và mệt mỏi nhưng cảm giác làm việc có ích cũng bằng với những vất vả đã làm) 3:선생님께서는 끈질기고 노력하는만큼 성공할 수 있다고 한다.
(Cô giáo nói có thể thành công tương xứng với sự nỗ lực và kiên trì) 4:사람은 누구든지 주는만큼 받기를 원하다
(Con người dù bất kể là ai cũng nhận được điều mình muốn tương xứng với điều cho đi)
Ý Nghĩa 2:Thể hiện vế trước là căn cứ dẫn đến kết quả của vế sau.Vì,do,bởi vậy..nên
Ví Dụ:
1:동교이 알바하는 식당는 주말에도 일을 하는만큼 월급을 더 준다.
(VÌ quán ăn Dong-Gyo đang làm thêm việc cả cuối tuần nên anh ta được nhận thêm tiền)
2:유리씨는 번역에 대해 경력이 많은만큼 일 처리에 능숙한다.
(Vì Yu-ri có nhiều kinh nghiệm về dịch thuật nên xử lý công việc thành thục) III-ĐỘNG TỪ/TÍNH TỪ (으)리만큼
Ý Nghĩa:Cũng giống với (으)리 만큼 thể hiện mức độ có thể làm gì.Đến mức có thể
Ví Dụ:
1:그는 내 얼굴이 빨게지리만큼 나를 칭찬하였다
(Anh ấy khen tôi đến mức mặt đỏ cả lên) 2:상우씨는 그들의 일을 차라리 자기 손으로 하고 싶으리만큼 걱정이 되었다.
(Sang-U lo lắng đến mức muốn tự tay xử lý công việc của họ luôn)
By cuocsonghanquoc
Ví Dụ:
1:나의 사랑은 너한테 한국어 어휘만큼 많다.
(Tình yêu của tôi dành cho em nhiều như từ vựng tiếng Hàn) 2:나의 사랑은 엄마에게 바다만큼 넓다.
(Tình yêu của con dành cho mẹ rộng như biển cả) II-ĐỘNG TỪ/TÍNH TỪ+은/는/(으)ㄹ 만큼
Ý Nghĩa 1:Thể hiện nội dung vế sau có mức độ giống nội dung của phía trước
Ví Dụ:
1:남미섬 가을에는 말로 표현할 수 없을 만큼 아름다운다.
( Vào mùa thu đảo Nam-mi đẹp đến mức không thể biểu hiện bằng lời) 2:민호씨는 봉사 생산 활동을 하느라 바쁘고 힘들었는데 힘들만큼 보람도 컸다
(Vì tham gia hoạt động sản xuất tình nguyện nên Min-Ho rất bận và mệt mỏi nhưng cảm giác làm việc có ích cũng bằng với những vất vả đã làm) 3:선생님께서는 끈질기고 노력하는만큼 성공할 수 있다고 한다.
(Cô giáo nói có thể thành công tương xứng với sự nỗ lực và kiên trì) 4:사람은 누구든지 주는만큼 받기를 원하다
(Con người dù bất kể là ai cũng nhận được điều mình muốn tương xứng với điều cho đi)
Ý Nghĩa 2:Thể hiện vế trước là căn cứ dẫn đến kết quả của vế sau.Vì,do,bởi vậy..nên
Ví Dụ:
1:동교이 알바하는 식당는 주말에도 일을 하는만큼 월급을 더 준다.
(VÌ quán ăn Dong-Gyo đang làm thêm việc cả cuối tuần nên anh ta được nhận thêm tiền)
2:유리씨는 번역에 대해 경력이 많은만큼 일 처리에 능숙한다.
(Vì Yu-ri có nhiều kinh nghiệm về dịch thuật nên xử lý công việc thành thục) III-ĐỘNG TỪ/TÍNH TỪ (으)리만큼
Ý Nghĩa:Cũng giống với (으)리 만큼 thể hiện mức độ có thể làm gì.Đến mức có thể
Ví Dụ:
1:그는 내 얼굴이 빨게지리만큼 나를 칭찬하였다
(Anh ấy khen tôi đến mức mặt đỏ cả lên) 2:상우씨는 그들의 일을 차라리 자기 손으로 하고 싶으리만큼 걱정이 되었다.
(Sang-U lo lắng đến mức muốn tự tay xử lý công việc của họ luôn)
By cuocsonghanquoc
Comments