[Cấu Trúc+ Ngữ Pháp] ĐỘNG TỪ 곤하다 VS ĐỘNG TỪ/TÍNH TỪ 기마련이다

I-ĐỘNG TỪ 곤하다

     Ý NGHĨA:Thường,hay làm gì
   *Diễn giải:Dùng để kể về hành động thường hay làm gì đó 

Ví dụ:


1:내가 어렸을 때 이삭당에서 김밥과 순대국을 먹곤했다
(Tôi thường ăn canh lòng lợn với cơm cuốn ở quán ăn này khi còn nhỏ)
2:공부할 때 머리가 아파서 라면을 먹으면서 TV를 보곤하다
(Khi học bài tôi thường vừa xem phim vừa ăn mỳ vì bị đau đầu)
3:저는 집에 아무도 없을 때 친한 친구 집에서 밥을 먹곤해요.
(Tôi thường ăn cơm ở nhà bạn thân khi không có ai ở nhà)
4:그 아저씨가 간난한 사람들에게 밥을 사곤한대요.
(Nghe nói bác kia hay mua cơm cho người nghèo)
5:한국 가수들은 이 커피숍에서 주말마다 커피를 먹곤한대.
(Nghe nói các ca sĩ hàn quốc hay uống cafe ở quán cafe này mỗi cuối tuần)


II-ĐỘNG TỪ/TÍNH TỪ 기 마련이다

  Ý Nghĩa:Đương nhiên,tất nhiên
 *Diễn giải:Dùng chỉ 1 sự thật hiển nhiên nào đó

VÍ DỤ:

야 성준야 왼쪽있는 옷이 어때?
(Cái áo đang ở bên phải thế nào?)
1:온쪽있는 옷은  색깔이 예쁘고 품질이 좋아서 비싼기 마련이지
(Cái áo ở bên phải tất nhiên là đắt rồi vừa chất lượng tốt lại vừa đẹp còn gì)
2:누구든지 공부를 잘 해도 가끔 실수 있기 마련이다
(Bất cứ ai dù có học giỏi đến đâu thì đương nhiên thỉnh thoảng cũng mắc lỗi mà)
3:그는 매일 열심히 운동하는데 많이 먹어도 쌀이 안 지기 마련이다.
(Cô ấy dù có ăn nhiều đi nữa nhưng tập thể dục chăm chỉ mỗi ngày tất nhiên là ko thể nào tăng cân được) 
4:너 이렇게 열심히 공부해서 시험을 잘 보기 마련이지.걱정 하지마
(Đừng có lo.Vì bạn đã chăm chỉ học như thế này mà tất nhiên sẽ làm bài tốt thôi)
5:매일 과자를 먹어서 밥을 못 먹기 마련이다.
(Vì ngày nào cũng ăn bánh ngọt nên đương nhiên không ăn được cơm rồi)
                                                                                                  By cuocsonghanquoc.com


Comments