CẤU TRÚC ''NGỮ PHÁP'' 아/어/여 보이다 VS 아/어야

I-Tính từ 아/어여 보이다

Ý NGHĨA:Có vẻ như,trông như là,hình như,giống như là
*Đươc sử dụng diễn đạt một ý kiến về vẻ bên ngoài (của ai hoặc cái gì)
   Lưu ý nhỏ:Thì quá khứ của duôi từ này là  아/어/여 보이다

VÍ DỤ:
1:얼굴이 안 좋아 보이네요,어디 아프세요?
(Bạn bị đau ở đâu à,nhìn mặt không được tốt lắm)
2:어제는 순님이 없어서 사장님의 표정이 슬퍼 보였어요.
(Hôm qua nhìn biểu cảm bà chủ có vẻ buồn lắm vì không có khách)
3:유인씨가 행복해 보이는데 남친이 생겼어요?
(Nhìn Dịu có vẻ hạnh phúc thế có bạn trai hả?)
4:30살 넘었는데 나이보다 젊어 보이네요.
(Nhìn anh ấy có vẻ trẻ hơn so với tuổi mà hơn 30 tuổi rồi)

II-Động từ/Tính từ + 아/어야

Ý NGHĨA:Phải là,phải... thì mới
*Được diễn tả vế trước tiền đề ,vế sau là kết quả,vế sau thường dùng với cấu trúc(으)ㄹ 수 있다
 Lưu ý nhỏ:Không được dùng với động từ 이다 và 아니다

VÍ DỤ:
1: 매일 한국어 어휘를 연습해야 토픽시험을 합격할 수 있다.
(Phải luyện tập từ mới tiếng Hàn mỗi ngày thì mới có thể thi đỗ bài kiểm tra TOPIK)
2: 야체를 많이 먹고 운동해야 건강에 좋아 해질 수 있다
(Phải tập thể dục với ăn nhiều rau củ thì sức khỏe sẽ trở lên tốt hơn)
3:한국 문화에 대해서 알아봐야 한국에서 쉽게 살 수 있다
(Phải tìm hiểu về văn hóa Hàn Quốc thì mới có thể sống 1 cách dễ dàng ở Hàn Quốc được)
4:열심히 일해야 원하는 일을 찾을 수 있다
(Phải làm việc chăm chỉ thì mới có thể tìm được việc mình muốn)
                                                                                                                     LIFE IN KOREA

Comments